Lời Chú:
Phúc đức hay Diên Niên thuộc sao Vũ Khúc- Kim Tinh
Lời Bình:
Ðây là cách được Phúc Ðức thuộc sao Vũ Khúc Kim tinh. Nhưng bị sao Kim khắc hướng nhà: Mộc. Những người được hướng này, nói chung: Ban đầu rất tốt, gia tài hưng vượng, phú quý song toàn, con cháu đông đúc? Nhưng sau này bị suy bại dần; nên kỵ khôn
Lời Chú:
Phụ vị thuộc Phụ Bật - Thủy tinh - Âm tinh
Lời Bình:
Ðây là cách sao Phụ bật, Thủy tinh, nhập cung mộc. ở đậy mệnh và hướng tỷ hòa, sao và hướng tương sinh. Gia sản tăng tiến, có chức có quyền, con cháu thông minh. g nên ở. Ứng nghiệm các năm Tỵ, Dậu, Sửu.
Lời Chú:
Ðược sinh khí thuộc sao tham lang, Mộc tinh, Dương rất tốt
Lời Bình:
Ðây là cách sao Tham Lang(Mộc) nhập cung hỏa, mộc sinh hỏa, sao tham lang đắc vị. Những người được hướng này, nói chung: Gia tài hưng vượng, thịnh nhân khẩu, phúc lộc dồi dào, vinh hoa phú quí trai hiếu thảo, gái đoan trang, có chức có quyền, an khang thịnh vựơng, con cháu thông minh. Lợi cho trưởng nam, trung nữ. Ứng vào các năm Hợi, Mão, Mùi.
Lời Chú:
Tuyệt mệnh thuộc sao phá quan-Kim tinh- âm tinh
Lời Bình:
Ðây là cách sao phá quân (Kim) nhập cung Kim. Ở đây sao và hướng tỷ hòa, không có gì ngăn chặn được sao phá quân. Nên ở nhà hướng này người mệnh Chấn(Ly) chịu toàn bộ tác hại do phá quân gây ra. Ở hướng nhà này nói chung là rất xấu, gia nghiệp suy vong, bệnh tật liên miên, súc vật toi dịch, gia đình ly tán, thị phi kiện tụng. Mọi sự bất lợi. Ứng với các năm Tỵ, Dậu, Sửu.
Lời Chú:
Thiên Y thuộc sao Cự Môn-Thổ tinh, Dương tinh.
Lời Bình:
Ðây là cách được sao Thiên Y thuộc sao Cự Môn, Thổ tinh, nhà hướng thủy, sao Thổ khắc hướng Thủy. Những người được hướng này, nói chung: Ban đầu hưng vượng, do sao khắc hướng, biến cát thành hung; Sau đó gia tài suy bại, bệnh tật. Ứng nghiệm các năm Thân, Tý, Thìn.
Lời Chú:
Tuyệt mệnh thuộc sao phá quan-Kim tinh- âm tinh
Lời Bình:
Ðây là cách sao phá quân (Kim) nhập cung Kim. Ở đây sao và hướng tỷ hòa, không có gì ngăn chặn được sao phá quân. Nên ở nhà hướng này người mệnh Chấn(Ly) chịu toàn bộ tác hại do phá quân gây ra. Ở hướng nhà này nói chung là rất xấu, gia nghiệp suy vong, bệnh tật liên miên, súc vật toi dịch, gia đình ly tán, thị phi kiện tụng. Mọi sự bất lợi. Ứng với các năm Tỵ, Dậu, Sửu.
Hướng Đông Nam: Chấn - Tốn
Hướng Nam: Chấn - Ly
Hướng Tây Nam: Chấn - Khôn
Hướng Đông: Chấn - Chấn
Mệnh Cung: ChÊn
Năm Sao: Vĩ
Tháng Sao: Chủy
Can Chi: Ký Mùi
Hướng Tây Nam: Chấn - Ðoài
Hướng Đông Bắc: Chấn - Cấn
Hướng Bắc: Chấn - Khảm
Hướng Tây Bắc: Chấn - Càn